Thứ Ba, 29 tháng 10, 2019

7 Điều quan trọng bạn phải biết về thuốc Amitriptyline

Khi sử dụng Amitriptyline cũng như bất kỳ loại thuốc nào khác, bạn đều có nguy cơ rơi vào “vòng nguy hiểm” nếu bạn không hiểu về thuốc để sử dụng thuốc đúng cách và biết cách xử trí kịp thời khi gặp các tác dụng phụ.

Với thông điệp “Đồng hành cùng người bệnh để sử dụng thuốc hiệu quả và an toàn”, thông qua bài viết này, Bidimin sẽ chia sẻ với bạn những thông tin quan trọng mà một người bệnh cần phải biết về Amitriptyline. Cùng tìm hiểu nhé!

Thuốc Amitriptyline
Thuốc Amitriptyline

1. Thuốc Amitriptyline có tác dụng gì?

Amitriptyline là một loại thuốc chống trầm cảm ba vòng, chỉ được sử dụng khi có đơn thuốc của bác sĩ.

Mặc dù loại thuốc này thường được sử dụng trong điều trị chứng lo âu, trầm cảm, nhưng đôi khi bác sĩ cũng sẽ kê đơn Amitriptyline cho bạn để điều trị:

  • Đau mãn tính.
  • Đau nửa đầu.
  • Mất ngủ.
  • Hội chứng ruột kích thích.
  • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương.
  • Các triệu chứng rối loạn tiểu tiện như tiểu đêm nhiều, tiểu nhiều, tiểu gấp, són tiểu. Tuy nhiên, chỉ được sử dụng Amitriptyline khi bác sĩ xác nhận các bệnh lý gây kích thích bàng quang như phì đại tuyến tiền liệt bàng quang tăng hoạt động (tần xuất và mức độ khẩn cấp của tiểu tiện) và phải loại trừ tắc nghẽn tiểu tiện do phì đại tuyến tiền liệt.

>>> ĐỪNG BỎ LỠ: Cập nhật cách điều trị phì đại tiền liệt tuyến mới nhất hiện nay. Click Chữa Phì Đại Tuyến Tiền Liệt để xem ngay.

Hỏi bác sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ câu hỏi về lý do tại sao thuốc này đã được quy định cho bạn. Bác sĩ của bạn có thể đã kê toa thuốc này vì một lý do khác.

2. Trước khi bạn sử dụng thuốc Amitriptyline

2.1. Không được sử dụng thuốc khi

Bạn không được sử dụng thuốc Amitriptyline nếu:

- Bạn quá mẫn cảm, hoặc đã từng bị dị ứng với Amitriptyline hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Các triệu chứng của phản ứng dị ứng Amitriptyline có thể bao gồm:

  • Ho.
  • Thở khò khè hoặc khó thở.
  • Sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng hoặc các bộ phận khác của cơ thể.
  • Phát ban, ngứa hoặc nổi mề đay trên da.
  • Ngất xỉu.
  • Triệu chứng giống như sốt.

- Bạn đang hoặc đã sử dụng các thuốc chống trầm cảm nhóm IMAO và thuốc Selegilin trong vòng 14 ngày qua.

  • Nếu bạn không chắc các loại thuốc mà bạn đang hoặc đã sử dụng có phải các thuốc nhóm IMAO hay không, hãy hỏi lại bác sĩ của bạn. Sự kết hợp của Amitriptyline với thuốc MAOI có thể gây ra tác dụng phụ nguy hiểm, chẳng hạn như sốt rất cao và co giật nghiêm trọng.

- Bạn đang dùng thuốc Cisapride.

  • Tương tác thuốc có thể xảy ra và gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng như nhịp tim bất thường.

- Gần đây bạn bị đau tim.

- Bạn đang cho con bú. 

  • Amitriptyline có thể truyền vào sữa mẹ.

- Thuốc Amitriptyline đã hết hạn sử dụng, hoặc bao bì thuốc bị rách, hoặc có dấu hiệu giả mạo.

2.2. Trước khi bắt đầu sử dụng

Trước khi bạn bắt đầu dùng thuốc Amitriptyline, bạn cần nói với bác sĩ của bạn nếu:

- Bạn bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào khác, hay bất cứ điều gì như thực phẩm, chất bảo quản,…

- Bạn đang hoặc đã có bất kỳ điều kiện y tế nào, đặc biệt là:

  • Các bệnh tâm thần khác, chẳng hạn như tâm thần phân liệt.
  • Co giật.
  • Tăng nhãn áp.
  • Các bệnh lý tiết niệu, tuyến giáp, tim mạch, hoặc gan.

- Bạn đang điều trị bằng liệu pháp sốc điện.

- Bạn hiện đang mang thai hoặc bạn có kế hoạch mang thai.

  • Không dùng Amitriptyline trong khi mang thai cho đến khi bạn và bác sĩ của bạn đã thảo luận về những rủi ro và lợi ích liên quan.

- Bạn hiện đang hoặc dự định cho con bú.

  • Không sử dụng Amitriptyline trong khi cho con bú.

- Bạn sắp có cuộc phẫu thuật hoặc gây mê.

- Bạn đang hoặc sự định sẽ điều trị nha khoa.

- Bạn đang hoặc dự định sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác Amitriptyline. Điều này bao gồm tất cả các thuốc Tây y, thuốc Đông y và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Một số loại thuốc có thể tương tác với Amitriptyline và gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của nhau. Bao gồm:

  • Cisapride, một loại thuốc dùng để điều trị trào ngược dạ dày. Bạn không được dùng Amitriptyline trong khi dùng Cisapride.
  • Các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAOIs), được sử dụng để điều trị trầm cảm (ví dụ phenelzine, tranylcypromine, moclobemide) và bệnh Parkinson (ví dụ như selegiline). Bạn không được dùng amitriptyline trong khi dùng MAOIs. Đợi ít nhất 14 ngày sau khi ngừng MAOI mới được bắt đầu sử dụng Amitriptyline.
  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs) - một nhóm thuốc dùng để điều trị trầm cảm và các bệnh tâm thần khác, như fluoxetine, sertraline và paroxetine.
  • Các loại thuốc khác được sử dụng để điều trị trầm cảm và các bệnh tâm thần khác (ví dụ như tâm thần phân liệt).
  • Một số loại thuốc dùng để điều trị huyết áp cao, chẳng hạn như guanethidine
  • Thuốc chống cholinergic, được tìm thấy trong một số loại thuốc dùng để giảm đau bụng; say xe; sốt hay dị ứng; ho và cảm lạnh.
  • Thuốc dùng để kiểm soát nhịp tim không đều như quinidine và flecainide.
  • Cimetidine, một loại thuốc dùng để điều trị trào ngược và loét
  • Thuốc ngủ /thuốc an thần, thuốc chống lo âu.
  • Thuốc trị động kinh
  • Thuốc điều trị bệnh lý tuyến giáp.
  • Disulfiram, một loại thuốc dùng để cai rượu.
  • Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương như barbiturat và rượu.
  • Tramadol, một loại thuốc dùng để giảm đau.

Thông qua danh sách các thuốc bạn cần sử dụng, bác sĩ sẽ cân nhắc thay đổi về liều lượng, thời điểm dùng thuốc, hoặc sử dụng thuốc thay thế nếu cần thiết để tránh các tương tác thuốc nghiêm trọng có thể xảy ra.

Các loại thuốc khác không được liệt kê ở trên cũng có thể tương tác với Amitriptyline. Do đó, điều quan trọng là bạn cần nói với bác sĩ tất cả các thuốc mà bạn đang sử dụng.

3. Cách sử dụng thuốc Amitriptyline

3.1. Liều lượng

Bác sĩ sẽ cho bạn biết bạn nên dùng Amitriptyline với liều bao nhiêu. Điều này sẽ phụ thuộc vào tình trạng của bạn và những thuốc khác mà bạn đang sử dụng.

  • Đối với trầm cảm: Liều dùng bắt đầu ở mức thấp và tăng dần lên đến liều thấp nhất có hiệu quả cải thiện các triệu chứng của bệnh. 
  • Đối với đái dầm: Liều khuyến cáo là thấp so với liều dùng cho trầm cảm.

Đừng ngừng dùng thuốc hoặc thay đổi liều lượng của bạn mà không cần kiểm tra trước với bác sĩ.

>>> CƠ HỘI để bạn hiểu trọn vẹn về hội chứng bàng quang tăng hoạt! Xem ngay tại Hội Chứng Kích Thích Bàng Quang Bệnh Học nhé!

hội chứng kích thích bàng quang bệnh học

3.2. Cách dùng

Nuốt cả viên thuốc Amitriptyline với một ly nước.

3.3. Thời điểm dùng

- Amitriptyline có thể được dùng dưới dạng một liều duy nhất (ví dụ khi đi ngủ) hoặc chia liều (ví dụ ba lần một ngày), bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn khi nào nên dùng nó.

- Sử dụng Amitriptyline cùng một lúc mỗi ngày, điều này giúp thuốc đạt hiệu quả tốt nhất và cũng sẽ giúp bạn tránh quên liều .

- Bạn có thể sử dụng Amitriptyline trước, với hoặc sau khi ăn.

3.4. Nếu bạn quên liều

- Trong trường hợp bạn dùng nhiều hơn một liều Amitriptyline mỗi ngày:

  • Hãy uống Amitriptyline ngay khi bạn nhớ ra và sau đó quay trở lại dùng thuốc như bình thường.
  • Tuy nhiên, nếu đã gần đến giờ dùng liều Amitriptyline tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời gian thông thường.

- Trong trường hợp bạn chỉ uống một liều mỗi ngày khi đi ngủ:

  • Hãy hỏi bác sĩ để được tư vấn về các liều Amitriptyline đã quên, vì nếu sử dụng thuốc vào một thời điểm khác khi bạn nhở ra có thể sẽ khiến bạn buồn ngủ và khó thức dậy vào buổi sáng hoặc cảm thấy buồn ngủ vào ban ngày.

- Tuyệt đối đừng bao giờ dùng gấp đôi liều để bù cho liều Amitriptyline đã quên. Điều này sẽ khiến bạn dễ gặp các tác dụng phụ của thuốc hơn.

3.5.. Nếu bạn quá liều

Nếu bạn nghĩ rằng bạn hoặc người khác có thể đã sử dụng quá liều thuốc Amitriptyline, ngay lập tức hãy gọi điện thoại cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn, hoặc đi đến bệnh viện gần nhất, hoặc gọi cấp cứu 115.

Làm điều này ngay cả khi bạn không xuất hiện các dấu hiệu khó chịu hoặc ngộ độc vì có thể bạn sẽ phải cần đến sự chăm sóc y tế khẩn cấp.

4. Trong khi bạn sử dụng thuốc Amitriptyline

4.1. Những việc phải làm

- Nói với bác sĩ của bạn rằng bạn đang dùng thuốc Amitriptyline nếu bạn:

  • Sắp bắt đầu sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mới.
  • Đang hoặc dự định mang thai.
  • Đang hoặc sắp  cho con bú.
  • Sắp phải làm xét nghiệm máu.
  • Sắp phẫu thuật hoặc gây mê.

- Tái khám đúng hẹn của bác sĩ. Bác sĩ đôi khi sẽ làm các xét nghiệm để đảm bảo Amitriptyline đang hoạt động hiệu quả và để ngăn ngừa tác dụng phụ. 

- Nói với bất kỳ bác sĩ, nha sĩ và dược sĩ khác đang điều trị cho bạn rằng bạn sử dụng Amitriptyline.

- Amitriptyline có thể gây khô miệng. Hãy cho bác sĩ hoặc nha sĩ của bạn nếu khô miệng kéo dài hơn 2 tuần. Khô miệng liên tục có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh răng miệng, bao gồm sâu răng và bệnh nướu răng.

- Nói chuyện với bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ suy nghĩ tự tử hoặc thay đổi tâm thần/ tâm trạng khác. Đôi khi, các triệu chứng trầm cảm có thể bao gồm những suy nghĩ làm hại bản thân hoặc tự tử. Những triệu chứng này có thể tiếp tục hoặc trở nên tồi tệ hơn trong 1-2 tháng đầu điều trị cho đến khi tác dụng ức chế đầy đủ của thuốc trở nên rõ ràng.

Một số dấu hiệu cảnh báo nguy cơ tự tử có thể xảy ra, bao gồm:

  • Tình trạng trầm cảm phát triển nặng nề hơn.
  • Suy nghĩ hoặc nói về cái chết hoặc tự tử.
  • Suy nghĩ hoặc nói về việc tự làm hại mình hoặc làm hại người khác
  • Có bất kỳ hành động tự làm hại nào gần đây.
  • Hung hăng, cáu kỉnh hơn bình thường hoặc có bất kỳ thay đổi bất thường nào khác trong hành vi và tâm trạng. 

4.2. Những việc không được làm

Bạn không được:

- Đưa thuốc Amitriptyline cho bất cứ ai khác, ngay cả khi bạn cảm thấy các triệu chứng của họ có vẻ giống với bạn.

- Dùng Amitriptyline để điều trị bất kỳ tình trạng nào khác trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

- Ngừng sử dụng Amitriptyline, hoặc thay đổi liều lượng, mà không có sự đồng ý của bác sĩ.

4.3. Những việc cần cẩn thận

Cẩn thận khi lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi bạn biết thuốc Amitriptyline ảnh hưởng đến bạn như thế nào. Bởi Amitriptyline có thể làm giảm sự tỉnh táo của bạn, gây buồn ngủ hoặc chóng mặt ở một số người.

Vì những lý do tương tự, trẻ em không nên đi xe đạp, trèo cây hoặc làm bất cứ điều gì khác có thể gây nguy hiểm nếu chúng buồn ngủ. 

Hãy cẩn thận đứng dậy từ một vị trí ngồi hoặc nằm. Amitriptyline có thể gây chóng mặt hoặc ngất xỉu, đặc biệt là khi bạn thức dậy nhanh chóng. Thức dậy từ từ sẽ giúp giảm nguy cơ này.

5. Tác dụng phụ của thuốc Amitriptyline

Cũng như tất cả các loại thuốc khác, Amitriptyline cũng có thể gây ra những tác dụng phụ. Vì thế, đừng hoảng hốt bởi danh sách các tác dụng phụ sau đây của Amitriptyline. Điều quan trọng là bạn biết phải làm gì khi gặp phải chúng, cụ thể là:

- Nói cho bác sĩ của bạn nếu bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào sau đây:

  • Khô miệng, thay đổi khẩu vị.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Tiêu chảy, táo bón.
  • Mờ mắt, khó tập trung.
  • Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt.
  • Tăng tiết mồ hôi.
  • Tăng hoặc giảm cân bất thường.
  • Thay đổi trong ham muốn tình dục.

- Ngừng sử dụng Amitriptyline và ngay lập tức liên hệ với bác sĩ của bạn, hoặc đến bệnh viện gần nhất nếu bạn bị:

  • Cháy nắng nghiêm trọng, phồng rộp hoặc sưng da.
  • Ngất xỉu.
  • Đau ngực.
  • Co giật.
  • Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: Ho, thở khò khè hoặc khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng, hoặc các bộ phận khác của cơ thể; phát ban, ngứa hoặc nổi mề đay trên da; ngất xỉu; triệu chứng giống như sốt.

>>> BẠN ĐÃ BIẾT: Những bài thuốc hay từ đông y trị dứt điểm chứng tiểu đêm! Click Thảo Dược Trị Tiểu Đêm để xem và áp dụng ngay nhé!

- Các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở trên có thể xảy ra ở một số bệnh nhân.

6. Sau khi sử dụng thuốc Amitriptyline

6.1. Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, ở nhiệt độ dưới 250C, tránh xa tầm với của trẻ em.

6.2. Xử lý

Nếu bác sĩ yêu cầu bạn ngừng sử dụng thuốc Amitriptyline hoặc thuốc Amitriptyline đã hết hạn sử dụng, bạn nên hỏi dược sĩ của bạn phải làm gì với bất cứ lượng thuốc còn sót lại.

Xử lý những viên thuốc Amitriptyline “thải” đúng cách là một hành động tốt đẹp để bảo vệ môi trường sống của bạn.

7. Lời kết quan trọng

Amitriptyline chỉ giúp điều trị các triệu chứng rối loạn tiểu tiện và không thể điều trị triệt để nguyên nhân gây ra các triệu chứng ấy, chẳng hạn như u xơ phì đại tuyến tiền liệt, hoặc hội chứng bàng quang tăng hoạt.

Danh sách các tác dụng phụ của nó cũng là một mối lo lắng cho người bệnh.

Vậy nên, nếu u xơ phì đại tuyến tiền liệt hay bàng quang tăng hoạt là vấn đề của bạn, hãy gọi tới tổng đài miễn cước 100% 18000069, các chuyên gia của Bidimin rất vui lòng khi được đồng hành cùng sức khỏe của bạn.

> Bidimin – Người bạn của tuổi già <

Link bài viết gốc: https://bidimin.vn/amitriptyline Nguồn: https://bidimin.vn/

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Cách tập khí công tại nhà để chữa bệnh phì đại tuyến tiền liệt

Cách tập khí công tại nhà để chữa bệnh không còn quá xa lại với nhiều người. Nhưng đối với bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt phải tập như...